tranh công

Học thuật
Thân thiện
tranh công

Một người lính tranh công với đồng đội về chiến tích.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Giành lấy, tranh giành công lao, công trạng về phần mình: Hành động tìm cách khẳng định hoặc chiếm lấy sự công nhận, phần thưởng cho một thành tích, việc làm tốt, thường khi công lao đó không hoàn toàn thuộc về mình hoặc còn thuộc về người khác.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Anh ta luôn tìm cách tranh công với đồng nghiệp. (Anh ta luôn tìm cách giành lấy công lao với đồng nghiệp.)
    • Không nên tranh công khi thành quảcủa cả tập thể. (Không nên giành lấy công lao khi thành quảcủa cả tập thể.)
    • Hai bên tranh công nhau về chiến thắng đó. (Hai bên tranh giành nhau công lao về chiến thắng đó.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tranh công, cướp công": nhấn mạnh hành động giành lấy công lao một cách không chính đáng, có thể bằng thủ đoạn.

    • Hắn không chỉ tranh công còn tìm cách cướp công của người khác. (Hắn không chỉ giành công còn tìm cách chiếm đoạt công lao của người khác.)
  • "tranh công, đổ lỗi": thường được đặt cạnh nhau để chỉ hai hành vi trái ngược nhưng cùng xuất phát từ tính toán cá nhân (tranh giành công lao đùn đẩy trách nhiệm).

    • Trong công việc, cần tránh thói tranh công, đổ lỗi. (Trong công việc, cần tránh thói tranh giành công lao đổ lỗi cho nhau.)
Biến thể từ gần giống
  • Tranh giành (động từ): giành giật, cạnh tranh để lấy thứ đó, phạm vi nghĩa rộng hơn (có thể quyền lợi, vật chất, địa vị...).
  • Chiếm công (động từ): chiếm đoạt công lao, thường hàm ý mạnh hơn về sự không chính đáng.
  • Công thần (danh từ): người công lao to lớn (thường trong lịch sử), đối tượng người khác có thể muốn "tranh công" cùng.
Từ đồng nghĩa
  • Giành công: có nghĩa tương tự, nhấn mạnh hành động giành lấy.
  • Cướp công: nghĩa mạnh hơn, chỉ sự chiếm đoạt công lao một cách trắng trợn.
Từ trái nghĩa
  • Nhường công: tự nguyện nhận phần ít công lao hơn hoặc nhường sự công nhận cho người khác.
  • Khiêm tốn: tính cách không khoe khoang, không đòi hỏi công lao.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Tranh công, tốt đua": (thường dùng) chỉ thói xấu tranh giành công lao đua đòi để hơn người khác.

    • Làm việc nhóm cần dẹp bỏ tư tưởng tranh công, tốt đua. (Làm việc nhóm cần dẹp bỏ tư tưởng tranh giành công lao đua đòi hơn thua.)
  • "Công ai nấy nhận, tội ai nấy chịu": quan niệm đối lập với "tranh công, đổ lỗi", khuyên mỗi người nên tự nhận phần công tội của mình.

tranh công

Một người lính tranh công với đồng đội về chiến tích.

  1. Giành công trạng về mình: Bọn việt gian tranh công.